Thuốc Rivotril 2mg là thuốc gì? Tác dụng, Cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Hộp Rivotril

Rivotril là một sản phẩm thuốc chưa được nhiều người hiểu rõ. Bài viết dưới đây AMA Medical Việt Nam xin cung cấp những thông tin đầy đủ nhất về Rivotril để mọi người có thêm những hiểu biết về sản phẩm.

Thuốc Rivotril 2mg là gì?

Rivotril là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống co giật, có tác dụng trong điều trị rối loạn co giật và rối loạn hoảng sợ. Rivotril được sản xuất bởi F.Hoffmann-La Roche., Ltd – Thụy Sĩ. 

Rivotril 2mg được bào chế dưới dạng viên nén, được đóng trong vỉ hoặc lọ.

Thành phần chính của Rivotril 2mg:

Thành phần chính có Rivotril 2mg chính là Clonazepam với hàm lượng là 2mg. 

Cơ chế tác dụng của Rivotril 

Clonazepam có trong Rivotril là một hoạt chất thuộc nhóm benzodiazepine. Đây là một nhóm chất có tác dụng chống co giật, an thần, gây ngủ, giãn cơ. 

Clonazepam làm tăng cường hoạt động của acid gamma aminobutyric (GABA) – là một chất dẫn truyền thần kinh trung ương. Nhờ đó mà Clonazepam có khả năng ngăn chặn sự tăng vọt và phóng điện trong các cơn vắng ý thức ở động kinh cơn nhỏ và làm giảm tần số, biên độ, thời gian và sự lan truyền của phóng điện ở các cơn co giật nhẹ trong động kinh cơn nhỏ. 

Clonazepam
Clonazepam

Rivotril có tác dụng gì?

Rivotril được dùng cho các đối tượng sau:

  • Rối loạn co giật:

Clonazepam rất có ích trong hỗ trợ điều trị động kinh và co giật cơ và hội chứng Lennox-Gastaut. Ở những bệnh nhân không xuất hiện cơn co giật mà không đáp ứng với succinimide thì Clonazepam sẽ là một loại thuốc thay thế hữu ích.

Có thể dùng Clonazepam đơn trị liệu tạm thời hoặc phối hợp với một số các thuốc động kinh khác trong điều trị bệnh động kinh. 

  • Rối loạn hoảng sợ:

Clonazepam cũng được dùng để điều trị trong bệnh rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm theo chứng sợ mất trí nhớ. Rối loạn hoảng sợ thường là sự xuất hiện của các cuộc tấn công hoảng sợ bất ngờ và sự lo lắng về hậu quả hoặc tác động của các cuộc tấn công đó. Rối loạn hoảng sợ thường gồm các triệu chứng như đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; run rẩy; đổ mồ hôi; cảm giác khó thở; đau ngực; buồn nôn; chóng mặt…

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng:

Viên nén Rivotril 2mg nên được uống cả viên cùng với nước.

Lọ Rivotril 2mg
Lọ Rivotril 2mg

Liều dùng:

Liều dùng của Clonazepam ở từng đối tượng và lứa tuổi khác nhau thì được dùng khác nhau. Bệnh nhân nên tuân thủ đúng liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định. Dưới đây là liều dùng của Clonazepam mọi người có thể tham khảo.

Đối với chứng rối loạn co giật:

  • Người lớn:

Ở những bệnh nhân bị rối loạn co giật, liều khởi đầu cho người lớn không được vượt quá 1,5mg/ngày chia làm 3 lần. Liều dùng sẽ được tăng lên từ từ khi các cơn co giật này được kiểm soát, có thể tăng từ 0,5 đến 1mg cứ 3 ngày một lần. 

Liều duy trì được dùng tùy vào từng cá thể bệnh nhân và liều tối đa hàng ngày được dùng là 20mg.

Sử dụng nhiều thuốc chống co giật làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ giống các thuốc trầm cảm, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Clonazepam cho các bệnh nhân cần điều trị co giật.

  • Trẻ em

Liều khởi đầu của Clonazepam cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (≤ 10 tuổi hoặc 30kg) là 0,01 đến 0,03 mg/kg/ngày và liều dùng tối đa không được vượt quá 0,05 mg/kg/ngày chia 2 hoặc 3 lần trong ngày. Liều dùng có thể tăng lên khi các cơn co giật được kiểm soát và các tác dụng phụ không tăng thêm nhưng không được vượt quá 0,25 đến 0,5mg ngày thứ ba cho đến khi đạt được liều duy trì hàng ngày 0,1 đến 0,2mg/kg. Liều dành cho trẻ nên chia thành 3 liều bằng nhau trong ngày.

  • Người già

Ở những bệnh nhân cao tuổi, nên bắt đầu sử dụng Clonazepam từ liều thấp, theo dõi chặt chẽ rồi mới tăng liều từ từ vì thuốc an thần có thể gây lú lẫn và quá liều ở người già.

Lọ thuốc Rivotril 2mg
Lọ thuốc Rivotril 2mg

Đối với chứng rối loạn hoảng sợ:

  • Người lớn

Liều khởi đầu cho chứng rối loạn hoảng sợ được dùng ở người lớn là 0,25mg x 2 lần/ngày. Sau khi sử dụng thuốc 3 ngày, có thể tăng dần liều cho bệnh nhân lên 1mg/ngày. Liều cao hơn không có hiệu quả tốt hơn mà lại gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.

Khi dừng điều trị, cần ngưng sử dụng thuốc từ từ, nên giảm 0,125mg 2 lần mỗi 3 ngày cho đến khi hết thuốc.

  • Trẻ em

Chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện với Clonazepam ở những trẻ em bị rối loạn hoảng sợ dưới 18 tuổi.

  • Người già

Người già nên sử dụng thận trọng với Clonazepam, nên bắt đầu từ liều thấp và cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng.

Tác dụng phụ

Bất cứ loại thuốc nào cũng có tác dụng phụ, tuy nhiên không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ này và không phải tất cả các tác dụng phụ đều xuất hiện.

Rivotril 2mg
Hình ảnh lọ Rivotril 2mg

Một số tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Clonazepam là chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, giảm trí nhớ, đi lại khó khăn…

Đôi khi, Clonazepam có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như:

  • Làm chậm khả năng tư duy và vận động.
  • Có thể gây ra suy nghĩ hoặc hành động tự sát, tuy nhiên chỉ xảy ra ở một số rất ít người. Những trường hợp này cần theo dõi cẩn thận và nên báo với bác sĩ.

Để theo dõi được các triệu chứng ban đầu của ý nghĩ và hành động tự sát, bạn nên chú ý đến bất cứ thay đổi nào, nhất là những thay đổi đột ngột về tâm trạng, hành vi, suy nghĩ, cảm xúc. 

Tương tác thuốc

Khi sử dụng Rivotril có thể gây tương tác với một số thuốc khác làm giảm tác dụng hoặc tăng tác dụng phụ của thuốc, vì thế bạn nên thông báo với bác sĩ những thuốc đang dùng để bác sĩ có thể đưa cho một cách dùng thuốc Rivotril tối ưu nhất.

Hình ảnh hộp và lọ thuốc Rivotril 2mg
Hình ảnh hộp và lọ thuốc Rivotril 2mg

Dưới đây là một số tương tác có thể gặp phải khi dùng Rivotril:

  • Sử dụng một số thuốc làm giảm acid trong dạ dày như ranitidine có thể làm thay đổi khá nhiều về mức độ hấp thu của thuốc.
  • Những thuốc là các chất cảm ứng Cytochrome P-450 như Phenytoin, Carbamazepine hay Phenobarbital có thể làm chuyển hóa Clonazepam nhanh hơn và làm cho nồng độ Clonazepam trong huyết tương giảm khoảng 30%.
  • Những thuốc ức chế hệ thống enzym CYP450 như những thuốc kháng nấm đường uống cũng nên được dùng thận trọng khi sử dụng Clonazepam.
  • Tác dụng chống trầm cảm thần kinh trung ương của Clonazepam có thể được tăng lên khi sử dụng rượu, thuốc ngủ barbiturat hoặc không barbiturat, thuốc chống lo âu, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, ma túy. Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng các chất này cùng với nhau.

Phụ nữ có thai và cho con bú 

Sử dụng Rivotril trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đến nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Những dị tật bẩm sinh này có thể xảy ra ngay ở tháng đầu tiên của thai kỳ.

Nếu những bà mẹ mang thai sử dụng Rivotril ở cuối thai kỳ, các em bé sinh ra có thể gặp một số các vấn đề về hô hấp, hạ thân nhiệt và các triệu chứng của hội chứng cai nghiện. Vì thế nên kiểm tra xem bạn có thai không trước khi sử dụng Rivotril.

Clonazepam có thể qua được sữa mẹ, vì thế nếu bạn sử dụng Rivotril thì không nên cho con bú hoặc nên sử dụng các loại thuốc khác.

Thông báo cho bác sĩ khi sử dụng Rivotril nếu bạn đang có thai hoặc đang cho con bú để có thể có những lựa chọn tốt nhất.

Không sử dụng Rivotril khi đang cho con bú
Không sử dụng Rivotril khi đang cho con bú

Ảnh hưởng của Rivotril trên những người lái xe và vận hành máy móc

Rivotril có thể làm giảm khả năng phán đoán tư duy hoặc vận động, suy nhược thần kinh trung ương, vì thế cần rất thận trọng khi tham gia các công việc cần đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc.

Rivotril không được dùng cho các đối tượng nào?

Không nên dùng Rivotril cho các đối tượng sau:

  • Dị ứng hoặc mẫn cảm với các thuốc nhóm Benzodiazepine.
  • Có bệnh gan nặng.
  • Tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính.
  • Bệnh nhân trong tình trạng suy hô hấp nặng hoặc ngừng thở khi ngủ.
  • Bệnh nhân có bệnh nhược cơ.

Cần thận trọng và lưu ý gì khi sử dụng Rivotril

  • Rivotril có thể gây lạm dụng và lệ thuộc thuốc, vì thế không được dừng thuốc đột ngột vì khi dừng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng cai thuốc với các triệu chứng như co giật, ảo giác, rung lắc, co thắt cơ và dạ dày. 
  • Không được đưa thuốc mà bạn đang dùng cho bất cứ ai, kể cả những người có các triệu chứng giống bạn.
  • Không nên uống rượu khi đang sử dụng Rivotril.
  • Không sử dụng thuốc khi đang mang thai hoặc có ý định mang thai.
  • Không được dùng chung Rivotril với các thuốc Opioid vì có thể gây buồn ngủ nghiêm trọng, khó thở do ức chế hô hấp, hôn mê và thậm chí tử vong.
Thuốc Rivotril 2mg
Thuốc Rivotril 2mg
  • Sử dụng Clonazepam có thể gây tăng tiết nước bọt, do đó cần cân nhắc khi sử dụng Rivotril cho những bệnh nhân gặp khó khăn trong việc xử lý dịch tiết.
  • Các chất chuyển hóa của Clonazepam được thải trừ qua thận, vì thế để tránh tích lũy các chất chuyển hóa này, nên dùng cẩn trọng ở những bệnh nhân bị suy thận.
  • Clonazepam có thể gây ức chế hô hấp, cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị suy giảm chức năng hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay hẹp đường thở.
  • Bệnh nhân cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin cho bác sĩ và đặc biệt là phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có xảy ra bất cứ triệu chứng bất thường nào, cần báo cáo ngay với bác sĩ để có những xử trí kịp thời.

Cách xử trí khi sử dụng quá liều

Khi sử dụng Rivotril quá liều, thường xuất hiện các triệu chứng giống với các triệu chứng do thuốc ức chế thần kinh trung ương gây ra như buồn ngủ, giảm phản xạ, lú lẫn, thậm chí có thể hôn mê.

Những trường hợp này cần theo dõi hô hấp, mạch, huyết áp và cần các biện pháp hỗ trợ chung, rửa dạ dày và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để có các phương pháp xử trí kịp thời.

Bảo quản Rivotril như thế nào?

Nên bảo quản Rivotril ở nhiệt độ phòng (từ 20 – 250C)

Nên để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

Không để thuốc trong tầm với của trẻ nhỏ.

Thuốc Rivotril giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Rivotril 2mg có giá bán là 450.000 đồng/ vỉ ( mỗi vỉ 10 viên). Bạn có thể mua nó tại các nhà thuốc của bệnh viện theo đơn của bác sĩ nhé.

Vỉ Rivotril
Vỉ Rivotril

Nguồn tham khảo

1. Tờ thông tin sản phẩm tra tại Dailymed: CLONAZEPAM tablet

2. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018, chuyên luận Clonazepam

Lưu ý: AMA Medical Việt Nam không kinh doanh bất kỳ sản phẩm nào, các lời khuyên chỉ mang tính tham khảo, tra cứu từ các nguồn tham khảo chính thống, không thay thế cho chẩn đoán hay điều trị.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *