Ramizes 10

Ramizes 10

Gần 50% số người mắc tăng huyết áp không nhận biết vì họ chưa từng được chẩn đoán. Tăng huyết áp thường được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” vì thường không có triệu chứng rõ ràng, cho đến khi xuất hiện các biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc suy thận. Một trong các thuốc để điều trị căn bệnh này có thể kể đến Ramizes 10. Vậy Ramizes 10 là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Hãy cùng Nhà thuốc Minh Trang 1 đi tìm hiểu chi tiết về loại thuốc này.

Thuốc Ramizes 10 là thuốc gì?

Hộp và vỉ thuốc
Hộp và vỉ thuốc

Ramizes 10 [1]là thuốc ức chế men chuyển angiotensin 2 có tác dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim.

  • Sản xuất bởi: Farmak JSC. Địa chỉ tại: 74 Frunze str., Kyiv, 04080 Ukraine.
  • Đăng ký bởi: Công ty TNHH Dược phẩm DO HA. Địa chỉ tại: Số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105 đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Số đăng ký: VN-17353-13.
  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hạn dùng: 24 tháng.

Thuốc Ramizes 10 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá thuốc Ramizes 10 hiện đang được bán với giá dao động không đáng kể tại các địa điểm bán.

Bạn có thể mang theo đơn thuốc của bác sĩ và tìm mua sản phẩm này tại Nhà thuốc Minh Trang 1, địa chỉ: Số 34 Nguyên Hồng, Láng Hạ, Đống Đa, thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).

Khi có bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 096.290.6969 hoặc truy cập website của nhà thuốc để được hỗ trợ. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng và phục vụ quý khách hàng một cách tận tâm.

Thành phần

Mỗi viên nén Ramizes 10 có chứa:

  • Hoạt chất: Ramipril 10 mg.
  • Tá dược: Natri hydrogen carbonat, lactose monohydrat, tinh bột, croscarmellose sodium, pregelatinized, magnesium stearat.

Thuốc Ramizes 10 có tác dụng gì?

Ramipril [2] là một loại thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim. Tương tự như các loại thuốc ACE khác, ramipril là một loại tiền dược. Tức là sau khi được chuyển hóa ở gan, nó tạo ra chất ramiprilat có hoạt tính.

Cơ chế hoạt động của ramipril là thông qua ảnh hưởng chọn lọc đối với hệ RAA (renin- angiotensin- aldosterone): Nó tăng hoạt tính của enzyme renin trong huyết tương, làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosterone. Do đó, việc hạ huyết áp của ramipril là kết quả của việc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất co mạch mạnh.

Ngoài ra, ramipril cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống kallikrein-kinin (giảm phân hủy dẫn đến tăng nồng độ bradykinin) và tăng tổng hợp prostaglandin. Các yếu tố cũng đóng vai trò trong việc hạ huyết áp.

Tác dụng điều trị suy tim của ramipril bắt nguồn từ việc giảm hậu gánh bằng cách làm giảm sức cản của mạch ngoại vi. Giảm tiền gánh bằng việc giảm áp lực mao mạch phổi và sức cản của mạch phổi. Cũng như cải thiện cung lượng tim và dung nạp gắng sức.

Chỉ định

Hình ảnh hộp thuốc
Hình ảnh hộp thuốc

Thuốc Ramizes 10 được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp, đặc biệt là ở những người có suy tim, đã từng trải qua nhồi máu cơ tim. Hoặc có nguy cơ cao về bệnh động mạch vành, đái tháo đường, bệnh thận mạn tính hoặc tai biến mạch não.
  • Suy tim sung huyết sau cơn nhồi máu cơ tim được điều trị để giảm nguy cơ tử vong ở các bệnh nhân có tình trạng huyết động ổn định và biểu hiện lâm sàng của suy tim trong vài ngày sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.
  • Phương pháp điều trị thường bao gồm việc giảm triệu chứng. Thường kết hợp với glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu và chẹn beta.
  • Suy tim sung huyết do suy thất trái.
  • Trong việc phòng ngừa tai biến tim mạch (để giảm nguy cơ tử vong, nhồi máu cơ tim và đột quỵ) ở những người từ 55 tuổi trở lên. Có nguy cơ tim mạch cao như những người có tiền sử bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, đái tháo đường, đột quỵ, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL- cholesterol).
  • Bệnh thận nguyên nhân do đái tháo đường.

Chống chỉ định

Thuốc Ramizes 10mg chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Phụ nữ mang thai.
  • Tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ACE.
  • Mẫn cảm với Ramipril, với , các thuốc ức chế ACE khác với bất kỳ thành phần nào khác.
Tham khảo thêm về thuốc được chỉ định giảm tử vong do bệnh tim mạch và do động mạch vành ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp: Thuốc Egilok 50mg giá bao nhiêu? Có tác dụng gì? Mua ở đâu?

Cách dùng – Liều dùng

Mặt trên hộp thuốc
Mặt trên hộp thuốc

Cách dùng: Uống trực tiếp viên thuốc với nước.

Ramizes liều dùng: 

Tăng huyết áp

Điều trị tăng huyết áp bắt đầu với liều 1,25 mg mỗi ngày và có thể tăng dần sau mỗi 2 tuần nếu cần. Liều thông thường là từ 2,5 đến 5 mg mỗi ngày, tối đa không quá 10 mg mỗi ngày. Trong trường hợp không đạt được hiệu quả với ramipril một mình, có thể cần kết hợp với thuốc lợi tiểu. Vì các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp ban đầu, nên sử dụng liều đầu vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, nên ngưng sử dụng trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril. Đồng thời theo dõi cẩn thận để tránh phù phổi cấp trong trường hợp suy tim.

Suy tim sung huyết

Trong điều trị, liều ban đầu là 1,25 mg mỗi ngày, sau đó có thể tăng dần. Nếu sau 1-2 tuần không có tác dụng và bệnh nhân chịu dung nạp được, liều có thể tăng lên tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thể chia thành 2 lần uống).

Khi sử dụng thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim. Cần chú ý đến nguy cơ tụt huyết áp nặng ở bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu đồng thời. Nhưng việc ngừng thuốc lợi tiểu có thể gây nguy cơ phù phổi do phản ứng dội. Do đó, trước khi bắt đầu ramipril, cần giảm liều thuốc lợi tiểu nếu bệnh nhân đang sử dụng liều cao, và theo dõi chặt chẽ.

Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim (bắt đầu dùng trong bệnh viện 3 – 10 ngày sau nhồi máu)

Bắt đầu với liều 2,5 mg mỗi lần, uống hai lần mỗi ngày. Sau 2 ngày, nếu dung nạp được, có thể tăng lên 5 mg mỗi lần, uống hai lần mỗi ngày. Liều duy trì là từ 2,5 đến 5 mg mỗi lần, uống hai lần mỗi ngày.

Lưu ý: Trong trường hợp bệnh nhân không dung nạp được với liều ban đầu là 2,5 mg, có thể bắt đầu với 1,25 mg mỗi lần, uống hai lần mỗi ngày trong hai ngày, sau đó tăng lên 2,5 mg mỗi lần, uống hai lần mỗi ngày, và sau đó là 5 mg mỗi lần, uống hai lần mỗi ngày.

Dự phòng tai biến tim mạch đối với bệnh nhân có nguy cơ cao

Bắt đầu với liều 2,5 mg/ ngày. Sau 1 tuần, tăng lên 5 mg mỗi ngày. Tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần cho đến khi đạt liều 10 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận

Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều ban đầu của ramipril không nên vượt quá 1,25 mg mỗi ngày.

Cần cẩn trọng khi sử dụng liều cao hơn ở bệnh nhân suy gan.

Đối với bệnh nhân suy thận, liều duy trì không nên vượt quá 5 mg mỗi ngày. Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), liều duy trì không nên vượt quá 2,5 mg mỗi ngày.

Lưu ý: Các liều dùng được chỉ định ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và tiến triển của bệnh tật. Để được tư vấn về liều dùng phù hợp, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Tác dụng không mong muốn

Mặt sau vỉ thuốc
Mặt sau vỉ thuốc
Thường gặp

Thần kinh: Suy nhược, mệt mỏi, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Hô hấp: Ho khan, ho dai dẳng.

Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

Ít gặp

Thần kinh: Sốt, trầm cảm, ngất.

Tim mạch: Tụt huyết áp, tụt huyeeps áp thế đứng, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.

Da: Ban da, ngứa.

Khác: Suy thận, đau khớp.

Hiếm gặp

Gan mật: Vàng da, ứ mật, suy gan.

Phù mạch: Đầu chi, mặt, lưỡi, môi, thanh môn và/ hoặc thanh quản.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.

Điện giải: Tăng kali huyết.

Hướng dẫn xử trí

Nếu gặp phù mạch dưới lưỡi, thanh môn hay thanh quản cần ngừng ngay thuốc và cho bệnh nhân nhập viện. Dùng epinerphrin tiêm dưới da (hoặc tiêm tĩnh mạch – hiếm khi cần thiết), dùng diphenhydramin hydroclorid và hydrocortison đường tĩnh mạch.

Nếu gặp phù mạch ở mặt hay ở niêm mạc miệng, môi, thường chỉ cần ngừng thuốc. It khi cần phải có các biện pháp điều trị hỗ trợ khác nữa. Có thế sử dụng các thuốc kháng histamin để làm giảm triệu chứng.

Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu có thể gây tụt huyết áp thông qua tương tác theo cả cơ chế được động học và dược lực học.
  • Các thuốc chống viêm không steroid có thể gây giảm chức năng thận và tăng nồng độ kali trong huyết thanh qua tương tác dược lực học.
  • Các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh có thể gây ra tác dụng cộng hợp làm tăng kali huyết thông qua tương tác dược lực học.
  • Các thuốc hạ đường huyết (ví dụ: Insulin hay các dẫn chất sulfonylurea) có thể dẫn đến giảm nồng độ đường huyết quá mức (phản ứng hạ đường huyết).
  • Lithi có thể làm tăng nồng độ và độc tính trên lâm sàng thông qua tương tác dược động học.

Ramizes 10 có dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

Mặt bên hộp thuốc
Mặt bên hộp thuốc

Phụ nữ có thai:

Sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể có ảnh hưởng tiêu cực, thậm chí gây chết thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngoài ra, việc sử dụng các thuốc này cũng có thể tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khi sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Do đó, cần ngừng sử dụng ramipril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Sau khi một người mẹ sử dụng đơn liều 10 mg ramipril, không phát hiện được ramipril và các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu về nồng độ thuốc trong sữa mẹ sau khi sử dụng đa liều.

Vì nguy cơ tiềm ẩn về tai biến nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, phụ nữ sử dụng ramipril không nên cho con bú.

Quên liều, quá liều và cách xử trí

Quên liều: Khi bỏ quên một liều thuốc, nên sử dụng nó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần thời điểm của liều tiếp theo. Hãy bỏ qua liều đã bỏ quên và tiếp tục theo kế hoạch. Nhớ rằng không nên sử dụng hai liều cùng một lúc để bù đắp.

Quá liều: Điều trị quá liều chủ yếu bao gồm việc truyền dung dịch để tăng thể tích tuần hoàn khi bệnh nhân gặp tình trạng huyết áp giảm và thiết lập kế hoạch bù nước và cân bằng điện giải.

Xem thêm về sản phẩm có tác dụng hỗ trợ giảm mỡ máu, giúp duy trì và tăng cường sức khoẻ hệ tim mạch: Review Bi-Q10 Max có tốt không? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

Mặt trước hộp thuốc
Mặt trước hộp thuốc

Tác động lên hệ tim mạch:

Như các loại thuốc ức chế ACE khác, ramipril ít khi gây ra tụt huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp mà không có biến chứng. Tuy nhiên, vẫn có thể xuất hiện triệu chứng tụt huyết áp. Đặc biệt là ở những bệnh nhân mất muối và/hoặc nước nặng do sử dụng thuốc lợi tiểu kéo dài, ăn ít muối, mất máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Việc bổ sung muối và/hoặc nước trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril là cần thiết.

Tình trạng tụt huyết áp nặng có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy tim sung huyết (có hoặc không kèm suy thận), gây ra thiểu niệu và/hoặc tăng nitơ máu. Thậm chí có thể dẫn đến suy thận cấp và/hoặc tử vong (hiếm gặp). Trên nhóm bệnh nhân này, việc theo dõi chặt chẽ ít nhất trong 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng ramipril hoặc thuốc lợi tiểu. Cũng như khi điều chỉnh liều thuốc, là rất quan trọng.

Tác động lên hệ huyết học:

Các hiện tượng như giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, và giảm tổng số huyết cầu có thể xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng thuốc nhóm ức chế ACE. Đặc biệt là ở những bệnh nhân suy thận (đặc biệt là ở những bệnh nhân có các bệnh tạo thành gốc như lupus ban đỏ hệ thống hoặc xơ cứng bì).

Cần chú ý theo dõi sát sao lượng bạch cầu ở những bệnh nhân này, đặc biệt là khi có biểu hiện của suy thận.

Tác động lên gan:

Các thuốc ức chế ACE có thể gây ra hiện tượng (hiếm gặp) vàng da do tắc mật. Có thể tiến triển thành viêm gan cấp tính với nguy cơ đe dọa tính mạng. Bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế ACE (bao gồm cả ramipril), nếu xuất hiện biểu hiện của vàng da hoặc tăng enzym gan. Cần ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp xử trí phù hợp.

Phản ứng dị ứng:

Các phản ứng dị ứng như phản ứng kiểu phản vệ và phù mạch là những biến chứng nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng. Phù mạch ở đầu và cổ có thể gây nghẹt đường hô hấp.

Nếu phát hiện khò khè ở thanh quản hoặc sưng phù ở mặt, lưỡi, hay cổ. Cần ngừng sử dụng ramipril ngay lập tức và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp (ví dụ: Sử dụng epinephrine).

Phù mạch ở ruột thường đi kèm với đau bụng (có hoặc không nôn mửa), được chẩn đoán thông qua CT hoặc siêu âm bụng. Thường thì các triệu chứng này sẽ biến mất sau khi ngừng sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển. Cần lưu ý để chẩn đoán phân biệt phù mạch ruột ở những bệnh nhân có biểu hiện đau vùng bụng trong quá trình sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển.

Tác động lên thận:

Các loại thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAA) có thể gây suy giảm chức năng thận và thậm chí (hiếm gặp) gây suy thận và/hoặc tử vong ở những bệnh nhân nhạy cảm (ví dụ: những người chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hoạt động của hệ RAA như những người suy tim sung huyết nặng).

Suy giảm chức năng thận, được biểu hiện bằng việc tạm thời tăng urê huyết (BUN) và creatinin huyết thanh. Có thể xuất hiện khi sử dụng các loại thuốc ức chế ACE. Đặc biệt là ở những bệnh nhân tăng huyết áp có động mạch thận hẹp ở cả hai bên hoặc một bên, những người đã từng mắc suy thận trước đó. Hoặc những người đang sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Chức năng thận thường sẽ hồi phục sau khi ngừng sử dụng thuốc.

Cần theo dõi chức năng thận của bệnh nhân một cách cẩn thận trong vài tuần đầu điều trị và định kỳ sau đó.

Ảnh hưởng đến kali máu:

Tăng kali máu có thể xảy ra. Đặc biệt là trên những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường. Cũng như những người đang sử dụng các loại thuốc tăng nồng độ kali huyết thanh (như thuốc lợi tiểu giảm thải kali, bổ sung kali, hoặc các thuốc chứa muối kali…).

Ho

Cũng có thể xuất hiện triệu chứng của ho dai dẳng, thường sẽ biến mất sau khi ngừng sử dụng thuốc.

Phẫu thuật/dùng thuốc gây mê:

Tình trạng tụt huyết áp có thể xảy ra ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế ACE trước hoặc trong quá trình sử dụng các thuốc gây mê có nguy cơ gây tụt huyết áp. Điều trị tình trạng tụt huyết áp ở những bệnh nhân này có thể thực hiện thông qua việc bù dịch.

Những lưu ý khi sử dụng

Hình ảnh thuốc Ramizes 10
Hình ảnh thuốc Ramizes 10

Trong quá trình sử dụng Ramizes 10, bạn cần lưu ý những thông tin sau:

  • Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng thuốc Ramizes 10.
  • Bảo quản thuốc nơi có nhiệt độ dưới 30oC và tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là những thông tin về loại thuốc Ramizes 10 mà chúng tôi cung cấp tới bạn. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn để có thể sử dụng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.

Đánh giá
0/5 (0 Reviews)

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
↑1Tham khảo tại Drugbank, Link tham khảo: https://drugbank.vn/thuoc/Ramizes-10&VN-17353-13. Ngày truy cập: 20/04/2024
↑2“Ramipril”, Tham khảo tại Pubmed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10912316/. Ngày truy cập: 20/04/2024
Cập nhật: 20:52 - 03/12/2025

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin mới