Thuốc Caldiol giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Tác dụng, Cách dùng

Hình ảnh: Hộp thuốc Caldiol

Thuốc Caldiol giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Tác dụng, Cách dùng

Hình ảnh: Hộp thuốc Caldiol

Vitamin D là một loại vitamin liên quan đến sức khỏe của xương, sự tăng trưởng, phát triển cơ và quá trình hấp thụ canxi, phốt pho của cơ thể. Bởi vậy việc cung cấp vitamin D cho cơ thể là vô cùng quan trọng. Trong nhiều trường hợp, có thể bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc Caldiol để bổ dung Vitamin D. Vậy Thuốc Caldiol giá bao nhiêu, mua ở đâu? Công dụng, cách dùng như thế nào? Bài viết dưới đây của AMA Medical Việt Nam sẽ cung cấp thông tin đến bạn. 

Caldiol là thuốc gì?

Hộp Caldiol 20mcg
Hộp Caldiol 20mcg

Caldiol là thuốc biệt dược được dùng để bổ sung vitamin D cho cơ thể, giúp tăng cường hấp thu canxi để điều trị các bệnh về xương như còi xương, loãng xương, loạn dưỡng xương…Caldiol là thuốc kê đơn, do đó không được tự sử dụng mà cần phải có sự kê đơn của bác sĩ.

Thuốc Caldiol [1]Thông tin thuốc tra tại Drugbank – Ngân hàng dữ liệu ngành dược – Bộ Y tế. Tra cứu ngày: 24/07/2021 được sản xuất bởi Công ty RP Corp., Inc của Hàn Quốc và phân phối bởi Công ty TNHH TM DP Đông Phương với số đăng ký là VN-19630-16.

Dạng bào chế: Viên nang mềm. Đóng gói trong hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 6 viên.

Thuốc Caldiol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Caldiol giá bán hiện nay là 540.000 VNĐ/ 1 hộp gồm 10 vỉ x 6 viên. Caldiol hiện có mặt trên các nhà thuốc, quầy thuốc toàn quốc. Tuy nhiên, để mua được thuốc chính hãng với mức giá thị trường, bạn nên lựa chọn những điểm bán uy tín.

Caldiol được bán tại Nhà Thuốc Việt Pháp 1. Chúng tôi cam kết phân phối thuốc chính hãng cùng giá bán hợp lý nhất. Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại địa chỉ số 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ) khi mang theo đơn bác sĩ đã kê.  

Thành phần 

Thành phần của Caldiol
Thành phần của Caldiol

Trong 1 viên nang Caldiol có chứa thành phần chính là hoạt chất Calcifediol với hàm lượng 20,0µg.

Ngoài ra còn có các tá dược khác để vừa đủ 1 viên bao gồm: Dầu dừa, gelatin, D-Sorbitol, methylparaben, glycerin đậm đặc, propylparaben, ethanol khan, hydroxytoluen butyl hóa, hydroxyanisol butyl hóa, titan dioxyd, màu vàng số 5, màu đỏ số 3, nước tinh khiết.

Thuốc Caldiol có tác dụng gì?

Calcifediol [2]Tác dụng bổ sung Vitamin D của Calcifediol, theo PubMed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29713796/. Ngày truy cập: 24/07/2021 là một dạng tổng hợp của vitamin D3, là một vitamin tan trong lipid, có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển canxi từ ruột vào trong máu, tăng khả năng hấp thu canxi từ ruột và có vai trò thiết yếu trong chuyển hóa xương. 

Calcifediol là một chất chuyển hóa trung gian. Khi vào cơ thể nó được chuyển hóa thành calcitriol có hoạt tính mạnh hơn.

Hoạt chất này được hấp thu nhanh chóng qua đường uống nhưng cần sự có mặt của mật. Do đó mà những người hấp thu chất béo kém cũng làm giảm khả năng hấp thu của vitamin D.

Đối tượng sử dụng

Caldiol 20mcg được dùng cho các đối tượng sau:

  • Dự phòng và điều trị bệnh còi xương do kém hấp thu dinh dưỡng.
  • Điều trị bệnh còi xương do chuyển hóa kém như còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, còi xương do thận. 
  • Điều trị nhuyễn xương do chuyển hóa, nhuyễn xương do sử dụng thuốc chống co giật, loạn dưỡng xương do thận.
  • Ngăn ngừa và điều trị loãng xương tiên phát hay do dùng corticosteroid kéo dài.
  • Điều trị giảm năng tuyến cận giáp.

Cách dùng và liều dùng 

Cách dùng thuốc
Cách dùng thuốc

Cách dùng: Uống viên nang cùng với một lượng nước vừa đủ.

Liều dùng: Liều dùng của Caldiol phụ thuộc vào bệnh và mức độ bệnh. Sự bổ sung Caldiol cần dựa vào mức độ giảm canxi trong máu của người bệnh và cần duy trì nồng độ này ở mức 9 – 10mg/dL.

  • Liều khởi đầu mà người bệnh có thể đáp ứng là 50 – 100 µg hàng ngày hoặc 100 – 200µg uống cách ngày. 
  • Đối với người bệnh vẫn có nồng độ calci trong máu bình thường thì chỉ cần bổ sung 20µg sử dụng cách ngày. 
  • Đối với trẻ nhỏ, liều dùng phụ thuộc vào cân nặng, mỗi ngày bổ sung 1 lần từ 1 – 2µg/kg. Ngoài ra, trẻ nhỏ cũng cần bổ sung thêm calci hydroxyd và natri bicarbonat.
  • Đối với người bệnh bị suy thận mạn, liều khởi đầu cho người lớn là từ 300 – 350µg mỗi tuần, uống mỗi ngày hoặc cách ngày theo sự kê đơn của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Caldiol có thể gây ra những tác dụng không mong muốn sau:

  • Trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, táo bón, khô miệng…
  • Trên thần kinh trung ương: đau đầu, buồn ngủ…
  • Trên tim mạch: tăng huyết áp, loạn nhịp
  • Trên da: ngứa, hồng ban đa dạng.
  • Trên nội tiết và chuyển hóa: tăng canxi huyết, magie huyết, phosphat huyết, mất nước, giảm ham muốn.
  • Trên gan: tăng enzym gan.
  • Trên hệ cơ xương: đau cơ, đau xương, yếu cơ…

Cần phải theo dõi nồng độ canxi huyết hàng tuần khi điều trị bằng Caldiol để giảm thiểu tác dụng phụ có thể gặp phải. Nếu thấy bất cứ triệu chứng nào trong các triệu chứng trên cần dừng ngay thuốc.

Chống chỉ định

Mặt trước hộp thuốc Caldiol
Mặt trước hộp thuốc Caldiol

Những trường hợp sau không được dùng Caldiol thuốc bổ sung vitamin D:

  • Người bị mẫn cảm với vitamin D hoặc các thành phần có trong thuốc.
  • Bệnh nhân có canxi máu cao.
  • Đang có dấu hiệu ngộ độc vitamin D.
  • Loạn dưỡng xương do thận kèm tăng phosphat trong máu.
  • Vôi hóa di căn.

Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng Caldiol:

  • Sử dụng các thuốc chống động kinh làm tăng nhu cầu dùng vitamin D của cơ thể. Khi sử dụng các thuốc này kéo dài có thể làm rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci làm tăng nguy cơ loãng xương.
  • Dùng Caldiol cùng các antacid chứa magie sẽ làm tăng magie trong máu.
  • Một số thuốc hạ canxi huyết có thể làm mất tác dụng của vitamin D.
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid, lithi, canxi có thể làm tăng nguy cơ gây tăng canxi huyết.

Caldiol thuốc có dùng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú không?

Vỉ thuốc Caldiol
Vỉ thuốc Caldiol

Phụ nữ có thai

Vitamin D có thể gây độc cho thai nhi, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như suy tuyến cận giáp ở người mẹ mà không được điều trị thì sẽ nguy hiểm cho thai nhi hơn so với tăng canxi huyết do điều trị bằng vitamin D, do đó cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trong trường hợp này.

Phụ nữ đang cho con bú

Calcifediol có thể phân bố và trong sữa và có thể xuất hiện ở trẻ bú mẹ. Sự an toàn của thuốc trên phụ nữ cho con bú chưa được xác định rõ, vì vậy cần thận trọng sử dụng ở những đối tượng này.

Lưu ý khi sử dụng

  • Để tránh trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc, cần kiểm tra nồng độ canxi trong máu, canxi niệu định kỳ nếu điều trị kéo dài.
  • Phải dừng thuốc ngay nếu tăng canxi huyết.
  • Thận trọng dùng thuốc trên những bệnh nhân đang điều trị bằng glycosid tim vì có thể tăng nguy cơ loạn nhịp.
  • Không được dùng đồng thời các thuốc tương tự vitamin D.
  • Cần sử dụng thận trọng trên các đối tượng trẻ em, người suy thận, sỏi thận, có bệnh tim.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thành phần, công dụng, cách dùng của thuốc Caldiol, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc. 

0/5 (0 Reviews)

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1Thông tin thuốc tra tại Drugbank – Ngân hàng dữ liệu ngành dược – Bộ Y tế. Tra cứu ngày: 24/07/2021
2Tác dụng bổ sung Vitamin D của Calcifediol, theo PubMed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29713796/. Ngày truy cập: 24/07/2021
Cập nhật: 10:53 - 26/09/2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin mới